HACKED BY SNAKE2K1
Tin mới nhất
Thống kê truy cập
Truy cập hôm nay: 8
Tống số người truy cập: 23592
Số người đang online: 1
Banner 4 Image 2 Banner 5 Banner 3

MỘT SỐ VẬT LIỆU HẤP THỤ CAO CẤP TRONG LỌC VÀ XỬ LÝ NƯỚC.

Write By: admin Published In: Tin tức Created Date: 2015-05-15 Hits: 180 Comment: 0

 

 

Vật liệu lọc đa năng ODM-2F

1. Giới thiệu :

  • Nước sản xuất: Nga. Sản phẩm được Cơ quan quản lý bằng sáng chế và thương hiệu của Cộng hòa Liên bang Nga cấp bằng sáng chế số 2141375, ngày 15/12/1998. PVC-Co là nhà nhập khẩu duy nhất mặt hàng này phân phối tại Việt Nam.
  • Vật liệu lọc đa năng ODM-2F là sản phẩm thiên nhiên (thành phần chính là diatomit, zeolit, bentonit) được hoạt hóa ở nhiệt độ cao, đưa vào ứng dụng từ năm 1998 trong nhiều công trình ở Nga, Ukraina, Uzbekistan,… (tại các thành phố Matxcơva, Perma, Yekaterinburg, Irkustsk, Omsk) và nhiều quốc gia khác. Sử dụng tại Việt Nam từ năm 2002.
  • Phạm vi ứng dụng: có thể thay thế đồng thời cả cát thạch anh, hạt xúc tác và than hoạt tính trong quy trình công nghệ xử lý nước và nước thải. Sản phẩm được chứng nhận an toàn cho sử dụng cấp nước sinh hoạt và ăn uống.
  • Đặc tính: là chất hấp phụ, hấp thụ và là vật liệu lọc đa năng.
  • Thành phần hóa học cơ bản : SiO2 <= 84%; Fe2O3 <= 3,2%; Al2O3 + MgO + CaO = 8%;

 

2. Đặc tính kỹ thuật :

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thông số

Kích thước hạt

mm

0,8 - 2,0

Tỷ trọng

kg/m3

650

Diện tích bề mặt

m2/g

120 - 180

Độ xốp

%

70

Dung lượng hấp thụ

g/g

1,3

Độ ngậm nước

%

90 - 95%

 

3. Khả năng ứng dụng :

  • Nâng và ổn định độ pH của nước trong khoảng 6,5-8,0
  • Xúc tác quá trình khử sắt (Fe < 35 mg/l)
  • Giảm hàm lượng nitrogen (nitrit, nitrat, amôni), photphat (20-50% tùy theo tốc độ lọc từ 4-7 m/giờ), có khả năng khử arsen, khử Flo trong nước (tác dụng tương tự hạt xúc tác Alumina).
  • Giảm hàm lượng một số hợp chất hữu cơ có trong nước
  • Khử các kim loại nặng như đồng, kẽm, crôm, niken
  • Giảm hàm lượng dầu (hấp thu khoảng 90 mg dầu / g hạt)
  • Khử các chất phóng xạ

 

4. Ưu điểm :

  • Kết hợp nhiều công đoạn xử lý như xúc tác, tạo bông, lọc cặn trong cùng một thiết bị.
  • Tăng độ an toàn cho chất lượng nước sau xử lý.
  • Vận hành đơn giản.
  • Giá cả thấp hơn nhiều so với các loại chất hấp phụ khác.
  • Có thể thay thế các loại vật liệu lọc đang được sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể lọc.
  • Lượng nước rửa lọc thấp hơn các loại vật liệu khác. Không cần sục gió.

 

5. Phạm vi ứng dụng :

  • pH đầu vào >= 6,0. Trong trường hợp pH < 6,0 nên lọc kết hợp với hạt nâng pH (LS) hoặc nâng pH bằng hóa chất (pH tối ưu cho quá trình khử sắt là 6,5). Hàm lượng sắt đầu vào <= 35mg/l.
  • Vận tốc lọc: 5-20 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc bể lọc áp lực. Hướng lọc từ trên xuống.
  • Hạt ODM-2F không cần hoàn nguyên (ngoại trừ quy trình khử Flo). Sau một thời gian sử dụng khoảng 3-5 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn và yêu cầu xử lý) cần thay mới hạt.

 

6. Khuyến cáo sử dụng :

  • Vận tốc lọc và chiều dày lớp vật liệu lọc ODM-2F sẽ được điều chỉnh theo hàm lượng sắt hoặc các chất ô nhiễm có trong nguồn nước. Để xử lý nước ngầm nên bố trí thiết bị làm thoáng, sục khí hoặc ejector phía trước bể lọc để cung cấp thêm oxy cho quá trình oxy hóa sắt.
  • Để tăng hiệu quả xử lý đối với nước nguồn có độ pH thấp, nên sử dụng kết hợp với hạt nâng pH (LS). Độ dày lớp hạt LS được điều chỉnh theo độ pH của nước nguồn và tốc độ lọc (tham khảo phần hướng dẫn sử dụng hạt LS). Hoặc sử dụng kèm các hóa chất nâng pH như NaOH, Na2CO3, vôi.
  • Để tạo độ trong cho nước cần bố trí dưới lớp ODM-2F một lớp cát thạch anh dày 0,2-0,3m.
  • Trong các thiết bị khử sắt hàm lượng cao trên 5 mg/l: nên bố trí chiều cao lớp ODM-2F tối thiểu là 0.8m, vận tốc lọc không vượt quá 20 m/h. Hiệu quả xử lý sẽ tốt hơn sau khi vận hành 3-4 ngày (thời gian đầu để tạo lớp màng xúc tác trên bề mặt hạt).
  • Trong trường hợp nước ngầm chứa sắt ở dạng phức hữu cơ, có thể châm thêm một ít chlorine phía trước bể lọc ODM-2F.
  • Hạt ODM-2F có khả năng xử lý dầu trong nguồn nước có nồng độ dầu đến 20 mg/l. Khả năng hút dầu của hạt là 90 mg/g.
  • Cần rửa sạch hạt ODM-2F trước khi đưa công trình vào sử dụng.
  • Rửa lọc định kỳ bằng quy trình rửa ngược. Chu kỳ rửa lọc 1-2 lần/ngàyđêm. Cường độ nước rửa để đảm bảo độ giản nở của lớp vật liệu lọc đạt 30% là 10 l/s.m2. Thời gian rửa lọc 15-20 phút. Không cần sục gió.
  •  

NDION 220Na (Ion Exchange – Ấn Độ)

1. Giới thiệu :

  • Indion 220Na là loại nhựa trao đổi cation gốc axít mạnh, dạng hạt keo, được sản xuất từ quá trình sunfon hoá hợp chất cao phân tử trùng hợp từ polystyrene.
  • Indion 220Na có cở hạt đồng đều, độ xốp đảm bảo khả năng trao đổi cation cao nhất. Với các đặc tính lý hóa tối ưu và độ bền nhiệt, Indion 220Na được dùng để làm mềm nước, khử chất ô nhiễm amôni hoặc khử khoáng.
  • Khi độ trao đổi bão hòa có thể tái sinh bằng dung dịch NaCl, HCl hoặc H2SO4 (tùy theo mục đích sử dụng để làm mềm hay khử khoáng) theo cùng chiều hoặc ngược chiều dòng nước.
  • Indion 220Na là sản phẩm của Tập đoàn Ion Exchange, sản xuất tại Ấn độ từ năm 1964 và được xuất sang các nước Mỹ, Anh, Nhật, Nga, Thái Lan, Philippin, Mã Lai,…PVC-Co là nhà nhập khẩu chính thức mặt hàng này.
  • Độ bền sử dụng: ít nhất 3 năm nếu thực hiện theo đúng quy trình của nhà sản xuất.

 

2. Đặc tính kỹ thuật :

Nhóm chức năng

 

-SO3- Na+

Tổng dung lượng trao đổi

eq/l

1,8

Độ ẩm

%

54 - 60

Cở hạt

mm

0,3 - 1,2mm

Độ trương nở (Na -> H)

%

6

Trọng lượng vận chuyển

kg/m3

741

Tương đương: Purolite C100, Dowex HCR-S, Amberlite IR120, Lewatit S100

 

3. Khuyến cáo sử dụng :

Nhiệt độ làm việc tối đa

:

140oC

Khoảng pH làm việc

:

0-14

Độ dày tối thiểu của lớp vật liệu

:

750-1.500 mm

Tốc độ lọc tối đa

:

60 m/giờ

Tốc độ rửa ngược

:

9 m/giờ

Thời gian rửa ngược

:

5 phút

Tốc độ tái sinh

:

3-18 m/giờ

Thời gian hút hóa chất tái sinh

:

20-30 phút

Nồng độ dung dịch tái sinh

:

H2SO4 = 1-8%, hoặc HCl = 4-8%, hoặc NaCl = 10-15%

Tổng lưu lượng nước rửa

:

3-6 lần thể tích hạt nhựa

 

4. Yêu cầu chất lượng nước cấp vào cột lọc cation:

  • Độ đục < 2 NTU
  • Sắt tổng cộng < 0,5 mg/L (ở dạng sắt Fe2+)
  • Hàm lượng Clo dư = 0 mg/L
  • Chất hữu cơ < 2 mg/L

INDION 225H (Ion Exchange – Ấn Độ)

 

1. Giới thiệu :

  • Indion 225H là loại nhựa trao đổi cation gốc axít mạnh, dạng hạt keo, được sản xuất từ quá trình sunfon hóa styrene divinyl-benzene copolymer.
  • Indion 225H có cỡ hạt đồng đều, độ xốp đảm bảo khả năng trao đổi cation cao nhất. Với các đặc tính lý hóa tối ưu và độ bền nhiệt, Indion 225H dùng để khử khoáng hoặc độ kiềm của nước.
  • Khi độ trao đổi bão hòa có thể tái sinh nhựa bằng dung dịch HCl hoặc H2SO4 theo cùng chiều hoặc ngược chiều dòng nước.
  • Indion 225H là sản phẩm của Tập đoàn Ion Exchange, sản xuất tại Ấn Độ từ năm 1964 và được xuất sang các nước Mỹ, Anh, Nhật, Nga, Thái Lan, Philippin, Mã Lai,…PVC-Co là nhà nhập khẩu chính thức mặt hàng này.
  • Độ bền sử dụng: ít nhất 3 năm nếu thực hiện theo đúng quy trình của nhà sản xuất.

 

2. Đặc tính kỹ thuật :

Nhóm chức năng

 

-SO3- H+

Tổng dung lượng trao đổi

eq/l

1,8

Độ ẩm

%

47 - 54

Cở hạt

mm

0,3 - 1,2mm

Độ trương nở (Na -> H)

%

(-8) đến (-10)

Trọng lượng vận chuyển

kg/m3

800

Tương đương: Purolite C100, Dowex HCRW2, Amberlite IR120H, Lewatit S100

 

3. Khuyến cáo sử dụng :

Nhiệt độ làm việc tối đa

:

120oC

Khoảng pH làm việc

:

0-14

Độ dày tối thiểu của lớp vật liệu

:

750 mm

Tốc độ lọc 

:

10-30 m/giờ

Tốc độ rửa ngược

:

5 m/giờ

Thời gian rửa ngược

:

5 phút

Tốc độ tái sinh

:

3-18 m/giờ

Thời gian hút hóa chất tái sinh

:

30-45 phút

Nồng độ dung dịch tái sinh

:

H2SO4 = 1-8%, hoặc HCl = 4-8%

Tổng lưu lượng nước rửa

:

3-6 lần thể tích hạt nhựa

 

4. Yêu cầu chất lượng nước cấp vào cột lọc cation:

  • Độ đục < 2 NTU
  • Sắt tổng cộng < 0,5 mg/L (ở dạng sắt Fe2+)
  • Hàm lượng Clo dư = 0 mg/L
  • Chất hữu cơ < 2 mg/L

 

 

INDION GS300 (Ion Exchange – Ấn Độ)

1. Giới thiệu :

  • Indion GS300 là loại nhựa trao đổi anion gốc bazơ mạnh – dạng 1 (tính kiềm mạnh nhất), dạng hạt keo, được sản xuất từ polystyrene copolymer với 4 nhóm chức -NH4.
  • Indion GS300 có dung lượng trao đổi và độ bền cơ học cao, đạt hiệu quả tái sinh tốt. Với kích cở hạt đồng đều, Indion GS300 thường được dùng để trao đổi với tốc độ lọc cao. Indion GS300 được sử dụng để khử anion trong các thiết bị khử khoáng.
  • Khi độ trao đổi bão hòa có thể tái sinh bằng dung dịch NaCl (nếu khử nitrat) hoặc dung dịch NaOH (nếu khử các anion khác như clorua, sunfat) theo cùng chiều hoặc ngược chiều lọc.
  • Indion GS300 là sản phẩm của Tập đoàn Ion Exchange, sản xuất tại Ấn Độ từ năm 1964 và được xuất sang các nước Mỹ, Anh, Nhật, Nga, Thái Lan, Philippin, Mã Lai,…PVC-Co là nhà nhập khẩu chính thức mặt hàng này.
  • Độ bền sử dụng: ít nhất 3 năm nếu thực hiện theo đúng quy trình của nhà sản xuất.

 

2. Đặc tính kỹ thuật :

Gốc ion

 

Cl-­

Tổng dung lượng trao đổi

eq/l

1,2

Độ ẩm

%

48 - 54

Cở hạt

mm

0,3 - 1,2mm

Độ trương nở (Cl -> OH)

%

15 - 20

Trọng lượng vận chuyển

kg/m3

640

Tương đương: Purolite A400, Dowex SBR-P, Amberlite IRA420, Lewatit M500 / M504


3. Khuyến cáo sử dụng :

Nhiệt độ làm việc tối đa:
- gốc OH­
- gốc Cl-

 

:

:


60oC

70oC

Khoảng pH làm việc

:

0-14

Độ dày tối thiểu của lớp vật liệu

:

750-1.500 mm

Tốc độ lọc tối đa

:

60 m/giờ

Tốc độ rửa ngược

:

3 m/giờ

Thời gian rửa ngược

:

5 phút

Tốc độ tái sinh

:

3-18 m/giờ

Thời gian hút hóa chất tái sinh

:

30-45 phút

Nồng độ dung dịch tái sinh

:

NaOH = 2-5% hoặc NaCl = 10-15%

Tổng lưu lượng nước rửa

:

3-6 lần thể tích hạt nhựa

 

4. Yêu cầu chất lượng nước cấp vào cột lọc anion :

  • Độ đục < 2 NTU
  • Sắt tổng cộng = 0 mg/L
  • Hàm lượng Clo dư = 0 mg/L
  • Chất hữu cơ < 2 mg/L

 

 

INDION FFIP (Ion Exchange – Ấn Độ)

1. Giới thiệu :

  • Indion FFIP là loại nhựa trao đổi anion gốc bazơ mạnh – dạng 1 (tính kiềm mạnh nhất), dạng hạt, được sản xuất từ polystyrene copolymer với nhóm chức trimethyl benzyl ammonium (-N+R3).
  • Indion FFIP là loại nhựa có dung lượng trao đổi, độ thẩm thấu và độ bền cơ học cao, có khả năng tái sinh nhanh. Với cấu trúc lổ đồng nhất, Indion FFIP ít bị nhiễm bẫn bởi các chất hữu cơ và dễ dàng rửa sạch khi tái sinh. Indion FFIP thường được sử dụng trong các thiết bị sản xuất nước siêu tinh khiết vì có khả năng khử các axít yếu như silic và cabonic. Có thể dùng trong bể lọc anion hoặc bể lọc cation-anion hỗn hợp.
  • Khi độ trao đổi bão hòa có thể tái sinh bằng dung dịch NaOH theo cùng chiều hoặc ngược chiều dòng nước. Độ bền sử dụng: ít nhất 3 năm nếu thực hiện theo đúng quy trình của nhà sản xuất.
  • Indion FFIP là sản phẩm của Tập đoàn Ion Exchange, sản xuất tại Ấn Độ từ năm 1964 và được xuất sang các nước Mỹ, Anh, Nhật, Nga, Thái Lan, Philippin, Mã Lai,…PVC-Co là nhà nhập khẩu chính thức mặt hàng này.

 

2. Đặc tính kỹ thuật :

Gốc ion

 

Cl-

Tổng dung lượng trao đổi

eq/l

1,2

Độ ẩm

%

47 - 55

Cở hạt

mm

0,3 - 1,2mm

Độ trương nở (Cl -> OH)

%

10 - 15

Thể tích lổ rỗng

%

40

Trọng lượng vận chuyển

g/l

700

 

3. Khuyến cáo sử dụng :

Nhiệt độ làm việc tối đa
+ gốc OH-
+ gốc Cl-

 

:

:

 


60oC
90oC

Khoảng pH làm việc

:

0-14

Độ dày tối thiểu của lớp vật liệu

Tags:

Leave A Comment

Captcha


Sản phẩm nổi bật